Chủ Nhật, 10 tháng 5, 2015

So sánh dây nhảy quang và dây nối quang.

Khái niệm dây nhảy quang và dây nối quang còn khá xa lạ  đối với người sử dụng, có thể nói rằng, nếu không phải những người làm việc trong lĩnh vực có liên quan  đến viễn thông thì cũng rất ít khi quan tâm đến nó.
Để người dung hiểu rõ hơn khi đưa ra lựa chọn mua dây nhảy quang hay dây nối quang như thế nào thì chúng ta thử định nghĩa xem nó như thế nào nhé:
- Dây nhảy quang là gìDây nhảy quang là một đoạn sợi quang có đường kính thông dụng là 0.9, 2.0, 2.4, 3.0  mm, hai  đầu được gắn sẵn cáp quang, các đầu nối này có thể là dạng PC, UPC, APC, thuộc chuẩn: SC, MU, E2000, ST, FC, LC,...
day_nhay_quang_va_phu_kien_quang
Hình 1: Dây nhảy quang
- Dây nối quang là gì?  Dây nối quang là một đoạn sợi quang có đường kính là 0.9 mm, được gắn 1 đầu với đầu nối quang, đầu còn lại để chờ, nhằm mục đích gắn vào cáp quang.
Day_noi_quang
Hình 2: Dây nối quang
Sau đây là phần so sánh dây nhảy quang và dây nối quang về tính năng, cấu tạo, số lượng đầu nối, tính suy hao của từng loại, chiều dài và sự đa dạng của chúng:
- Dây nhảy quang: Dây nhảy quang dung để kết nối từ hộp ODF đến thiết bị quang điện hoặc giữa hai ODF với nhau. Số lượng đầu nối là hai hoặc bốn đầu nối. Có tính suy hao đầu chiều dài thì tùy theo yêu cầu. Có tính đa dạng, phức tạp, kết nối nhiều đầu, giữa các đầu, chiều dài thay đổi.
- Dây nối quang: Dùng để kết nối giữa cấp quang với ODF. Luôn luôn được bảo vệ trong hộp ODF . Số lượng đầu nối: một hoặc nhiều đầu nối cùng một pha. Có tính suy hao đầu giống với dây nhảy quang . Chiều dài thông thường là 1,5m. Đơn giản hơn so với dây nhảy quang.
Cả dây nhảy quang và dây nối quang đều rất quan trọng trong ngành viễn thông. Để tìm hiểu kĩ hơn về hai loại dây này  như các thông số kĩ thuật, thông tin, giá cả của từng loại dây này xin liên hệ với công ty TNHH Kỹ thuật viễn thông Thiên Long để được giải đáp:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG
ĐC: 10 Bis Trường Chinh, P.Tân Hưng Thuận, Q.12, Tp.Hồ Chí Minh.
Hotline: 0902 862 566 
Điện Thoại :08.66831508 Fax:(08)3.5532701
MST:  0312485663      ĐKKD: 0312485663
Website: tlctelecom.com ; Email:  info@tlctelecom.com

Thứ Tư, 6 tháng 5, 2015

HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI PANASONIC KXTEB308 & KX-TES 824 BẰNG MÁY TÍNH

Thông thường khi chúng ta yêu cầu nơi cung cấp thiết bị tổng đài cho mình thì bên đó có kĩ thuật viên lập trình giúp chúng ta  nên không cần động chân tay gì cả. Mặc dù vậy nhưng những khi cần thiết cấp bách mà không có kỹ thuật viên giúp đỡ thì sẽ gây phiền toái rất nhiều đến hệ thống hoạt động của doing nghiệp chúng ta. Sau đây là phần hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KTXTEB  dành cho những người chưa hiểu hết cũng có thể lập trình cho hệ thống của mình”Phải cài đặt phần mềm KX-TEB308 Maintenance Console / TES 824 Maintenance Console và cài đặt Driver USB để lập trình bằng USB và cũng có thể lập trình bằng cổng COM RS -232C:Mở KX-TEB308 Maintenance Console / TES 824 Maintenance Console -> Enter Program console -> 1234 -> chọnConnect to PABX -> Enter system Password -> 1234 -> chọn USB (nếu lập trình USB ) chọn RS232 ( Nếu lập trình bằng cổng COM RS-232C )

I. Ngày giờ hiện hành :System -> 1.1 Date & time -> Date ( nhập ngày , tháng , năm ) -> time -> chọn AM/PM ->nhập giờ , phút -> Apply .

II. Đổi Password lập trình :System -> 1.2 Main -> System Password -> nhập Password mới -> Apply .

III. Chức năng giám sát :Ext -> 2.5 Dss console -> Dss console No -> chọn DSS -> console Port -> chọn Port để gán bàn DSS -> pair Ext ->chọn Port đi kèm với DSS -> Apply .

IV. Chuyển đổi chế độ ngày, đêm và trưaSystem -> 1.4 Time service -> Time service Switching Mode -> chọn Manual ( chuyển bằng tay ) , chọn Auto ( chuyểntự động ) -> Apply .

V. Ấn định thời gian làm việc ở chế độ ngày , đêm , trưa .
System -> 1.4 Time service -> Time service Switching Mode -> Time Setting -> Nhập giờ bắt đầu ngày , đêm , trưa chocác ngày trong tuần từ thứ hai -> Chủ nhật -> Apply .

VI. Ấn định máy Operator :System -> Main -> Operator -> chọn Jack làm Operator -> Apply .

VII. Đổi số máy nhánh :System -> Numbering Plan -> Numbering Plan -> chọn Plan ( 1-3 ) -> đổi số Ext tương ứng từng Jack -> Apply .

VIII. Kết nối CO chọn chế độ quay số CO group -> Thời gian Flash , Đảo cực CO.3.CO -> Detail -> Connection -> chọn CO kết nối -> Dial mode -> chọn chế độ quay số -> CO line group -> chọn Group cho CO line -> Flash / recal time -> chọn thời gian Flash -> Reverse detection chọn hay không chọn chếđộ đảo cực CO ->Apply.

IX. Đổ chuông thường :3.CO -> 1 line Mode -> CO line -> chọn Normal cho chế độ ngày, đêm, trưa -> Apply .3.CO -> 2.Incoming / Outgoing -> CO line Number -> chọn CO đổ chuông ( 1…..8 ) -> Ext ->chọn máy nhánh đổ chuông vào các thời gian ngày , đêm , trưa -> Apply -> Ok

X. Đổ chuông Delay :3.CO -> 1.Time mode -> CO line -> Chọn Normal cho chế độ ngày, đêm, trưa -> Apply3.CO -> 2.Incoming / outgoing -> CO line Number -> chọn CO đổ chuông ( 1…..8 ) -> Ext ->chọn máy nhánh đổ chuông -> chọn thời gian đổ chuông máy tiếp theo -> Apply -> OkPhần hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KTXTEB   gần xong rồi cố lên :)

XI. Hunting Ring: Tìm máy rỗi đổ chuông trong nhóm3.CO ->3. 2.Incoming / outgoing -> CO line Number -> chọn CO->chọn máy nhánh đổ chuông vào các chế độ ngày đêm trưa(các máy đổ chuông phải chung một nhóm) ->apply->ok2.Extention -> 2.6 Extention group -> chọn Jack theo số máy nhánh đổ chuông vào cùng một nhóm -> Group No -> chọn Group No cho nhóm Huning từ group 1->group8 -> Extention hunting -> Group No chọn Group hunting tương ứng ở trên -> Extention hunting -> set -> chọn Group -> Type -> chọn chế độ Terminal(đổ chuông đầu cuối) hay chế độ Cicular(chếđộ đổ chuông xoay vòng) cho nhóm Hunting -> Apply3.CO -> 3.1 Line mode-> Co No-> chọn Co sử dụng Hunting -> chọn chế độ ngày đêm trưa -> Type -> chọn DIL tương ứng với từng CO hunting -> Detail -> chọn Jack Ext(máy nhánh) đổ chuông đầu tiên trong nhóm Hunting nếu bận đổ chuông máy tiếp theo trong nhóm -> Apply ->Ok

XII. Chế độ DISA:Khi gọi vào trên CO sử dụng DISA thì tổng đài phát ra bản tin OGM ,người gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp(nếu biết).Nếu không bấm gì thì cuộc gọi tự động chuyển về operator đã quy định.Phải có card disa 3.CO -> 3.1 line mode -> CO line -> Type -> chọn DISA -> Detail chọn OGM No (từ OGM 1->OGM 8) cho ngày , đêm , trưa -> Apply -> Ok

XIII. Chế độ UCD :Nếu có cuộc từ ngoài vào các máy đổ chuông bận trên đường CO sử dụng chếđộ UCD thì tổng đài sẽ thực hiện chế độ UCD như phát bản thông báo khoảng thời gian chờ hoặc kết thúc cuộc gọi…Phải có card disa 3.CO -> 3.1 line mode -> CO line -> Type -> chọn UCD -> cho ngày, đêm, trưa -> Apply8.UCD -> 8.1 UCD -> UCD Group -> chọn Group Ext(nhóm máy nhánh đổ chuông khi gọi vào nếu bận thì sử dụng chế độ UCD -> UCD waiting Message -> chọn bản tin OGM phát ra khi các máy trong nhóm sử dụng ở chế độ UCD bận hết -> Timer -> UCD Busy Waiting time -> chọn Thời gian chờ sau khi bảng tin OGM ở chế độ UCD waiting message phát ra ->Mode -> UCD busy mode . Chọn 1 trong 4 chế độ sau :Intercept-Normal, Intercept-DISA, Disconnect , Disconnect OGM1 -> Apply .Intercept-Normal: Sau thời gian chờ UCD Busy Waiting time các máy Ext group đang ở chế độ UCD vẫn bận thì cuộc gọi sẽ chuyển đến 1 máy khác cho đổ chuông hoặc người gọi có thểấn số nội bộ nếu biết .Intercept-DISA : Sau thời gian chờ UCD Busy Waiting time các máy Ext group đang ở chế độ UCD vẫn bận thì sẽ phát ra bản tin OGM và sau đó sẽ chuyển đến 1 máy khác cho đổ chuông ngoài nhóm Ext group sử dụng ở chế độ UCD hoặc người gọi có thể nhấn số nội bộ nếu biết .Disconnect : Sau thời gian chờ UCD Busy Waiting time các máy Ext group đang ở chếđộ UCD vẫn bận thì sẽ kết thúc cuộc gọi .Disconnect OGM1 : Sau thời gian chờ UCD Busy Waiting time các máy Ext group đang ở chếđộ UCD vẫn bận thì sẽ phát ra bản tin OGM và sau đó kết thúc cuộc gọi .

XIV. Chế độ DISA 3 cấp : DISA AA3.1 Line mode -> chọn CO(từ 1->8) -> Chọn chế độ ngày đêm tương ứng cho từng Co -> Type-> chọn DISA -> Detail -> chọn OGM No(bản tin tổng từ OGM 1-> OGM 8) -> Apply7.DISA -> 7.1 Automatic Attendant -> DISA Incoming call Disa mode -> chọn with AA -> AA table -> chọn ( từ 0 ->9) -> AA Dial ( 0 -> 9 ) -> chọn 2.Level AA -> OK -> ( 0 -> 9 )2.Level AA -> chọn ( từ 0 -> 9) -> AA Dial ( 0 -> 9 ) ( 0 -> 9 ) -> chọn 3.Level AA-> OK ->( 0-> 9 ) ( 0 -> 9 ) chọn3.Level AA-> chọn ( từ 0 -> 9) ->( 0 -> 9 ) ( 0 -> 9 ) ( 0 -> 9 ) -> Ext ->chọn Jack Ext -> OK -> Apply .

XV. Cho phép gọi ra hoặc không cho phép gọi ra trên đường CO3.CO -> 3.2 Incoming/ Outgoing -> CO line -> chọn CO -> chọn Ext(máy nhánh) -> Outgoing call -> chọn hoặc khôngchọn ở chếđộ gọi ra cho chếđộ ngày đêm -> Apply .

XVI. Hạn chế cuộc gọi :5.TRS -> 5.2 Deneied codes -> tạo mã cấm trên class ( class2 -> 5 ) -> Apply .5.TRS -> 5.1 Class of Service ( cos ) -> cho máy nhánh vào cos muốn giới hạn đã tạo ở trên theo chế độ ngày , đêm ,trưa -> Apply .

XVII. Gọi bằng Account code :5.TRS -> 5.2 Deneied codes -> tạo mã cấm trên class ( class 3 -> 5 ) -> Apply .5.TRS -> 5.1 Class of Service ( cos ) -> cho nhánh vào cos muốn giới hạn đã tạo ở trên theo chế độ ngày , đêm , trưa ->Apply .2. Ext -> 2.1 main -> Account code model ( Option, forced, veryfile all, veryfile toll ) chọn cho từng Ext (máynhánh)các chếđộ option… -> Apply .Veryfile all : Không cần tạo mã cấm , bất cứ khi nào gọi ra cũng phải nhập mã account . Verifile toll :Nhấn Account khi gọi những mã đã được cấm ở trên .1. System -> 1.5 Account code -> tạo mã account để gọi Account -> Apply .

XVIII. ARS :6.ARS -> 6.1 Common -> ARS Mode -> chọn CO sử dụng ARS từ CO -> CO 8 -> Apply .6.ARS -> 6.2 Routing Plan -> tạo mã vùng liên tỉnh khi sử dụng ARS theo từng Route để chèn dịch vụ -> Modification-> Added Number -> chọn dịch vụ chèn ( 171, 177, 178, 179 ) ->Apply .

XIX. Giới hạn thời gian gọi ra ngoài :2. Ext -> 2.1 main -> Pager 2 -> Ext(máy nhánh) -> CO Call Duration limited -> chọn hoặc không chọn giới hạn thời giangọi ra cho từng Ext (máy nhánh)-> Apply .1. System -> 1.6 Times -> Call Duration -> Ext to CO Duration limited -> chọn thời gian giới hạn -> Apply .

XX. Chuyển cuộc gọi trên đường CO :2. Ext -> 2.1 Main -> Page 1 -> Transfer to CO chọn hoặc không chọn Ext (máy nhánh) có thể Transfer to CO ->Apply

XXI. Call forward to CO :2. Ext -> 2.2 Main -> Page 1 -> Call Forward to CO chọn hoặc không chọn Ext(máy nhánh) có thể Call Forward to CO -> Apply .

XXII. Reset Tổng Đài :Utility -> System Reset -> Normal On -> Default -> Yes hoặc No . Utility ->System Data clear -> Select target system data -> All -> OK .

XXIII. Caller ID : Hiển Thị số gọi đến11. Caller ID -> 11.1 Main -> CO line Setting -> CO line -> Caller ID -> chọn CO hiển thị -> Caller ID type -> chọnloại hiển thị DTMF hoặc FSK -> apply.Chỉ hiển thịở bàn lập trình11.Caller ID -> 11.2 SLT caller ID -> Ttype -> chọn hệ FSK hoặc DTMF -> Jack -> Ext number(máy nhánh) ->SLT caller ID muốn hiển thị trên máy thường đánh dấu chéo -> Apply.

XXIV. Cài cổng máy in ( SMDR )RS 232C:(Khai báo các thông số giữa tổng đài và cổng máy in giống nhau)System -> 1.7 SMDR -> RS232C Parameter -> NL code -> CCR + LF ( CR ) -> Baud Rate (bps ) ( 9600, 1200, 4800, 2400) thường chọn 9600-> Word lenghth -> 8 bit/ 7 bit chọn 8 bit ->Parity bit -> None ( Mark/old/Even ) ->Stop bit -> 1 bit/ 2 bit chọn 1bit -> Selection for printing -> Outgoing call -> On , Off, toll -> Incoming call -> On ,Off -> Account code ->Code / Index -> ApplyPhần hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KTXTEB  đã hoàn tất. Mọi thắc mắc hay cần tư vấn mọi người cứ liên hệ nhé.Mọi thắc mắc xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG

ĐC: 10 Bis Trường Chinh, P.Tân Hưng Thuận, Q.12, Tp.Hồ Chí Minh

Điện Thoại :08.66831508  Fax:(08)3.5532701

Hotline: 0902 862 566

Chủ Nhật, 16 tháng 11, 2014

Kim thu sét Eurostar ES. 15

Kim thu sét Eurostar ES. 15

Kim thu sét Eurostar ES. 15 của Eurostar là một hệ thống chống sét trực tiếp an toàn và hiệu quả cho các thiết bị của bạn. Kim thu sét Eurostar ES. 15 của Eurostar thu năng lượng sét tại một điểm thích hợp. Sét được truyền xuống đất qua cáp thoát sét. Khi sét được truyền xuống đất, năng lượng sét được giải phóng một cách an toàn mà không gây nguy hiểm cho con người và thiết bị.


Mô tả
Kim thu sét Eurostar ES. 15, bán kính bảo vệ cấp IV=51m (h=5).
Hãng sản xuất: Eurostar.
Xuất xứ: EU (Bulgaria).
Bảng Thông Số Kỹ Thuật Của Các Sản Phẩm Kim Thu Sét EUROSTARS

Công ty TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG chuyên tư vấn và lắp đặt hệ thống camera giám sát,cameraIP VIVOTECK, Camera IP AVTECK, CAMERA IP VANTECH…. Tổng đài điện thoại, kim thu sét, thiết bị chống sét và các phụ kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân, trường học…
Liên hệ chúng tôi để có giá tốt nhất:
Công Ty TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG:
10 BIS, Trường Chinh,P.Tân Hưng Thuận,Q12, TP Hồ Chí Minh
Website:  tlctelecom.com

SDT: 0902862566

Thứ Bảy, 8 tháng 11, 2014

Thiết Bị Chống Sét Đường ADSL EPT-1AX

Thiết Bị Chống Sét Đường ADSL EPT-1AX


Mô tả
Thiết bị chống sét bảo vệ đường viễn thông: điện thoại, ADSL, ISDN. Cổng Rj 11.
Thiết bị chống sét đường ADSL giá cạnh tranh nhất thị trường, hàng nhập khẩu nguyên đai nguyên kiện từ BULGARIA về Viêt Nam.
dưới đây là bản báo giá canh tranh nhất thị trường:
Model: EPT-1AX
Hàng có đầy đủ giấy tờ liên quan như: CO, CQ,....

Công ty TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG chuyên tư vấn và lắp đặt hệ thống camera giám sát, Camera IP AVTECK, CAMERA IP VANTECH…. Tổng đài điện thoại, kim thu sét, thiết bị chống sét và các phụ kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân, trường học…
Liên hệ chúng tôi để có giá tốt nhất:
Công Ty TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG:
10 BIS, Trường Chinh,P.Tân Hưng Thuận,Q12, TP Hồ Chí Minh
SDT: 0902862566


Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014

Kim thu sét LIVA BX-125



Giới thiệu Kim thu sét LIVA LAPBX-125


Mô tả
- Kim thu sét LiVa hiện đại, kim thu sét phát xạ sớm phóng tia tiên đạo sớm

- Bán Kính bảo vệ: 83M ( Cấp III, H=5M)
- Làm bằng hợp kim Inox chống gỉ
- Được sản xuất theo tiêu chuẩn: NF C 17-102, ÙN 21 186-96 - Hiệu LIVA, Model: LAP-BX 125, Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

Tham khảo các loại kim thu sét Liva khác của Thổ Nhĩ Kỳ:
BÁN KÍNH BẢO VỆ KIM THU SÉT LIVA LAP-CX040, LAP-CX070, LAP-BX125, LAP-BX175, LAP-AX210, LAP-DX250
tt
Model
SẢN PHẨM
Rp
GIÁ
Download Catalogue
1
LAP-CX040
Kim thu sét Liva, kim thu sét hiện đại, phát xạ sớm của hãng LIVA LAP-CX040, Thổ Nhĩ Kỳ (Turkiye) bán kính bảo vệ 61m (Cấp III,h=5m)
61m
Call
Catalogue
LAP-CX040
2
LAP-CX070
Kim thu sét Liva, kim thu sét hiện đại, phát xạ sớm của hãng LIVA LAP-CX070củaThổ Nhĩ Kỳ (Turkiye) bán kính bảo vệ 73m (CấpIII,h=5m)
73m
Call
Catalogue
LAP-CX070

3
LAP-BX125
Kim thu sét Liva, kim thu sét hiện đại, phát xạ sớm của hãng LIVA LAP-BX125Thổ Nhĩ Kỳ (Turkiye), bán kính bảo vệ 83m (Cấp III,h=5m)
83m
Call
Catalogue
LAP-BX125

4
LAP-BX175
Kim thu sét Liva, kim thu sét hiện đại, phát xạ sớm của hãng LIVA LAP-BX175,Thổ Nhĩ Kỳ (Turkiye) bán kính bảo vệ 101m (Cấp III,h=5m)
101m
Call
Catalogue
LAP-BX175

5
LAP-AX210
Kim thu sét Liva, là kim thu sét hiện đại, phát xạ sớm của hãng LIVA LAP-AX210củaThổ Nhĩ Kỳ (Turkiye) bán kính bảo vệ 131m (Cấp III,h=5m)
131m
Call
Catalogue
LAP-AX210

6
LAP-DX250
Kim thu sét Liva, kim thu sét hiện đại, phát xạ sớm của hãng LIVA LAP-DX250củaThổ Nhĩ Kỳ (Turkiye) bán kính bảo vệ 141m (Cấp III,h=5m)
141m
Call
Catalogue
LAP-DX250
Công ty TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG chuyên tư vấn và lắp đặt hệ thống camera giám sát,camera IP VIVOTECK, Camera IP AVTECK, CAMERA IP VANTECH…. Tổng đài điện thoại, kim thu sét và các phụ kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân, trường học…
Liên hệ chúng tôi để có giá tốt nhất:
Công Ty TNHH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THIÊN LONG:
10 BIS, Trường Chinh,P.Tân Hưng Thuận,Q12, TP Hồ Chí Minh
SDT: 0902862566